Hướng dẫn Plugin W3 Total Cache toàn tập

– Chuyên mục: Plugin WordPress

Cài đặt W3 Total Cache

Sau khi Activate plugin W3 Total Cache, bạn sẽ thấy nó hiển thị thông báo này:

Thông báo này nghĩa là nó muốn hỏi bạn có thích bật tính năng Edge Mode của họ hay không. Đây là một tính năng mới để tạo cache hiệu quả hơn nhưng đang trong quá trình hoàn thiện. Bạn có thể ấn vào nút Click Here để bật vì mình vẫn đang dùng tính năng này chưa thấy gì, nếu cần tắt thì bạn vào W3 Total Cache -> General để tắt đi.

Xong bước kích hoạt, việc đầu tiên nên cần làm là vào W3 Total Cache -> Dashboard và click vào nút Compatibility check để xem cấu hình máy chủ của bạn đã tương thích với W3 Total Cache chưa.

w3totalcache-check

Và kết quả trả về

w3totalcache-checkresult

Thực ra trong kết quả check, bạn không cần thiết phải đưa tất cả về là Installed hết vì có những cái không thật sự cần thiết hoặc không nên bật vì nhiều lý do. Chỉ cần bạn đã bật permalink và URL Rewrite là được, nếu bạn dùng NGINX thì mình sẽ có cách fix URL Rewrite ở dưới.

Cài đặt cơ bản

Ở bước đầu tiên, bạn nên tiến hành thiết lập cơ bản cho W3 Total Cache trước khi sử dụng các tính năng nâng cao khác để tránh lỗi không truy cập được website.

Để thiết lập, bạn vào W3 Total Cache -> General và chỉ đánh dấu vào mục Page Cache – Disk: Enhanced và Browser Cache như hình dưới. Các phần khác để nguyên.

w3totalcache-pagecache w3totalcache-browsecache

Sau đó ấn nút Save all settings để lưu lại.

Tối ưu Page Cache

Ở bước trên chúng ta đã bật tính năng Page Cache và nếu nó đã hoạt động tốt thì bạn cũng nên truy cập vào phần W3 Total Cache -> Page Cache để tìm hiểu các thiết lập riêng dành cho nó để hoạt động như mong muốn. Trong đây có rất nhiều tùy chọn và mình chỉ hướng dẫn bạn quan tâm đến các tùy chọn cần thiết mà thôi.

Nếu bạn có sử dụng SSL/HTTPS thì nên đánh dấu vào mục Cache SSL (https) requests để nó hỗ trợ cache qua giao thức HTTPS, đây cũng là 1 tính năng hay ở W3 Total Cache.

Các phần khác hầu như để nguyên vì mọi thứ đã được cấu hình chuẩn rồi, thay đổi chưa chắc đã tốt hơn.

Sử dụng Database Cache

Để sử dụng Database Cache, bạn cần cài đặt Memcached vì nó có hỗ trợ lưu dữ liệu của query tới database vào RAM chứ không phải chỉ có tác dụng trong script PHP như các system cache khác. Sau đó, bạn vào W3 Total Cache -> General, đánh dấu vào Database Cache và chọn Memcached như ảnh dưới.

w3totalcache-database-cache-memcached

Như vậy là xong rồi đó, nếu bạn có khả năng thiết lập nâng cao hơn thì có thể vào phần W3 Total Cache -> Database Cache để thiết lập các thông số cho kỹ thuật cache này. Nếu bạn dùng Memcached, tốt nhất nên vào đó và test xem nó có kết nối được đến với Memcached hay không, nếu nó ra chữ Test passed thì bạn có thể dùng được.

w3totalcache-database-cache-memcached-test

Sử dụng Object Cache

Object Cache là phương thức bạn có thể sử dụng qua nếu như trên website của bạn có nhiều đối tượng liên tục gửi truy vấn đến database như query (danh sách bài mới, bài liên quan,…) hoặc các đối tượng khác như menu, widget,…và sử dụng Object Cache để lưu cache các đối tượng đó lại để giảm thiểu truy vấn gửi đến database.

Cũng giống Database Cache, mình chỉ khuyến khích bạn sử dụng kỹ thuật này đi kèm với các system cache như Memcached hay các PHP Opcode Cache, mình khuyến khích dùng XCache sẽ tốt hơn vì nó xử lý truy vấn PHP khá tốt, do vậy bạn nên cài XCache trước khi sử dụng.

Để sử dụng, bạn vào W3 Total Cache -> General và đánh dấu vào Object Cache, chọn phương thức là Opcode: XCache như ảnh dưới và ấn Save lại là xong.

w3totalcache-objectcache-xcache

Sử dụng Minify

Minify nghĩa là phương thức gộp các file CSS và Javascript có trong website lại thành một file để trình duyệt chỉ gửi một truy vấn duy nhất tới máy chủ để đọc file thay vì load một lần nhiều file khác nhau. Kỹ thuật này thật sự rất có ích nếu bạn có các lượt truy cập thường quay trở lại thường xuyên vì sau lần tải đầu tiên, cache của file được gộp sẽ lưu ở trình duyệt của họ nên hầu như họ không mất thời gian tải lại các file này lần nào nữa. Thế nhưng, nhược điểm của nó là do gộp từ nhiều file thành một file lớn nên trình duyệt sẽ mất khá nhiều thời gian để tải nó trong lần tải đầu tiên, và nếu file đó quá lớn thì website bạn sẽ bị đơ, thậm chí bị lỗi vỡ khung giao diện. Do vậy kỹ thuật này mình không chắc chắn nó sẽ có ích cho tất cả mọi trường hợp, nên dù bạn không làm được thì cũng đừng cố làm.

Để kích hoạt Minify, bạn vào W3 Total Cache -> General và đánh dấu vào phần Minify, đồng thời chọn phương thức là Disk, đánh dấu vào phần Manual như ảnh dưới.

w3totalcache-minify

Sau khi ấn lưu lại, bạn sẽ cần truy cập vào W3 Total Cache -> Minify để thiết lập thủ công do chúng ta đã chọn kiểu nén là Manual vì chọn Auto rất dễ bị lỗi. Tại đây, bạn nhìn lên trên sẽ thấy nút Help, click vào nó để nó tự động đưa toàn bộ file Javascript và CSS mà nó đã phát hiện được trong trang chủ website để hỗ trợ bạn thêm file cần nén nhanh hơn.

w3totalcache-minify-helpwizard

Và bây giờ, bạn muốn nén file nào thì đánh dấu vào file đó, nhớ tránh file jquery.js hoặc jquery.min.js và các file JS ở bên ngoài. Đồng thời nên đưa các file đó xuống footer hết bằng tùy chọn bên tay phải.

w3totalcache-minify-selectfile

Bây giờ bạn có thể ra xem kết quả, nếu có lỗi gì thì bạn nên xem lại thiết lập xem file nào không nên nén.

Sử dụng Browser Cache

Browser Cache hay còn gọi là Cache trình duyệt là một kỹ thuật bắt buộc trình duyệt sử dụng phiên bản cache của các đối tượng đã được lưu cache thay vì tải mới, nên nếu khách truy cập vào website bạn lần thứ hai thì sẽ rất là nhanh. Nhưng bất lợi là nếu bạn sửa file CSS hay JS, thì có thể máy họ vẫn sẽ load cache chủ mà họ cần phải xóa cache trên trình duyệt hoặc đợi cache đó hết hạn thì mới thấy sự thay đổi. Do vậy, mình khuyến khích chỉ sử dụng nếu bạn có ít nhu cầu sửa giao diện.

Để sử dụng Browser Cache, bạn vào W3 Total Cache -> General và đánh dấu vào mục Browser Cache và lưu lại.

w3totalcache-browsercache

Sau đó bạn vào W3 Total Cache -> Browser Cache để thiết lập chi tiết cho kỹ thuật này. Ở đây bạn có thể thiết lập áp dụng browser cache cho loại file nào, thời gian hết hạn của nó (tính bằng giây). Về thiết lập, các thiết lập mặc định của nó đã khá tốt rồi nhưng mình khuyến khích bạn đánh dấu thêm vào Set expires header ở mỗi phần để nó thêm thời gian hết hạn vào thông tin HTTP Header của file đó. Chỉ vậy thôi!

0 comments… add one

Leave a Comment

Do NOT follow this link or you will be banned from the site!